chuyên đề văn học lãng mạn việt nam
Tìm kiếm dòng truyện ngắn trữ tình 1930 1945 trong tiến trình văn học việt nam hiện đại , dong truyen ngan tru tinh 1930 1945 trong tien trinh van hoc viet nam hien dai tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam
Văn học lãng mạn Việt Nam 1930-1945 1. Khái niệm lãng mạn: Theo chiết tự lãng : sóng; mạn: phóng túng), lãng mạn tức là phóng túng không chịu một sự ràng buộc nào, không theo đường lối nào.
Soạn giáo án Ngữ văn 11 theo chủ đề dạy học. Chuyên đề: TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN VIỆT NAM (Lớp 11) Bước 1 (xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học): Kĩ năng đọc hiểu truyện lãng mạn trong văn học hiện đại Việt Nam Bước 2 (xây dựng nội dung chủ đề bài học):
Nói chung em là người thánh thiện, hiền lành và dễ mến. Bởi đó, tôi ví em hiền như ma-sơ (tiếng Pháp: Sœur). Các sơ là những người đi tu theo Chúa Giêsu. Họ học nếp sống thánh thiện và hòa đồng với tha nhân. Là ma-sơ của Chúa, người nữ tu lấy tình yêu mà cư xử với
Khóa H2 - Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn; Khóa H2 - Luyện thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh; Khoá H2 - Luyện thi THPT Quốc gia môn Vật Lý; Khóa H2 - Luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa Học; Khoá H2 - Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh Học
Antenne 1 Stuttgart Single Der Woche.
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 19/07/2019, 1340 Nhận thấy vai trò, tầm quan trọng của việc truyền tải những giá trị to lớn của các tác phẩm ấy tới học sinh, chúng tôi xây dựng Chủ đề “Truyện lãng mạn Việt Nam hiện đại 1930 1945”, từ đó giúp học sinh khám phá những vẻ đẹp về nội dung, hình thức nghệ thuật của các tác phẩm đó cũng như nét độc đáo, sáng tạo trong phong cách nghệ thuật của hai nhà văn Thạch Lam và Nguyễn Tuân. Bên cạnh đó, chúng tôi muốn xây dựng cho học sinh một nền tảng kiến thức lí luận văn học nhất định về thể loại văn học truyện nói chung và truyện lãng mạn Việt Nam 1930 1945 nói riêng để các em có khả năng tiếp cận các tác phẩm truyện giai đoạn này. Hơn nữa, chuyên đề này còn cung cấp cho các em cách thức và kĩ năng làm văn nghị luận các dạng đề về tác phẩm truyện – mảng kiến thức quan trọng trong bài thi THPT Quốc gia. - Xem thêm -Xem thêm CHUYÊN ĐỀ TRUYỆN LÃNG MẠN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI 1930 1945,
II. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức *Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm. + GV yêu cầu tất cả HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGKđể thực hiện các yêu cầu sau – Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Tuân? – Chỉ ra những biểu hiện về con người, đặc điểm sáng tác và quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện trong tác phẩm? + HS Thực hiện yêu cầu + GV Nhấn mạnh những điểm chủ yếu và cho học sinh gạch chân ở sách. + GV Nêu những nét chính về tập “Vang bóng một thời”? + HS tóm tắt những ý chính. -Tác phẩm “Chữ người tử tù” được viết trong hoàn cảnh nào? Xuất xứ của tác phẩm? – Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm? – Nhan đề của tác phẩm là gì? – Tại sao nhà văn lại đặt tên cho tác phẩm là “Chữ người tử tù”? – Tại sao tác giả không lấy tên nhân vật chính để đặt cho tác phẩm? + GV Nêu bố cục của văn bản? Hãy tóm tắt nội dung của văn bản bằng một sơ đồ tư duy. + HS Thực hiện yêu cầu B. Hình thành kiến thức I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả * Cuộc đời – Nguyễn Tuân 1910- 1987, quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. – Xuất thân trong gia đình nhà nho khi nền Hán học đã tàn. – Năm 1945, Nguyễn Tuân tìm đến cách mạng và dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc. – Là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. – Là cây bút có phong cách độ đáo, nổi bật trong lĩnh vực truyện ngắn, đặc biệt là tùy bút. * Sự nghiệp + Là một nhà văn lớn, 1 nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. + Có đóng góp không nhỏ cho nền văn học hiện đại VN. – Tác phẩm chínhVang bóng một thời, Thiếu quê hương, Sông Đà, Tờ hoa…. 2. Tập truyện Vang bóng một thời – Xuất bản năm 1940, gồm 11 truyện ngắn viết về “một thời” đã qua nay chỉ còn “vang bóng”. – Nhân vật chính + Chủ yếu là những nho sĩ cuối mùa, tuy buông xuôi bất lực trước hoàn cảnh nhưng quyết giữ “thiên lương” và “sự trong sạch của tâm hồn” bằng cách thực hiện “cái đạo sống của người tài tử”. + Mỗi truyện dường như đi vào một cái tài, một thú chơi tao nhã, phong lưu của những nhà nho lỡ vận chơi chữ, thưởng thức chén trà buổi sớm, làm một chiếc đèn trung thu. + Trong số những con người đó, nổi bật lên là hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện “Chữ người tử tù” 3. Tác phẩm “Chữ người tử tù” a. Nhan đề – Xuất xứ – Lần đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng”. –Sau đó, tuyển in trong tập truyện “Vang bóng một thời”1940 và đổi tên thành “Chữ người tử tù”. b. Bố cục + Từ đầu… rồi sẽ liệu Cuộc trò chuyện giữa quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và tâm trạng của quản ngục. + Sớm hôm sau… trong thiên hạ Cảnh nhận tội nhân, cách cư xử đặc biệt của quản ngục với Huấn Cao. + Còn lại Cảnh cho chữ cuối cùng – “một cảnh tương xưa nay chưa từng có”. * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản. + GVCho HS đóng kịch một số trích đoạn đã chuẩn bị trước trong 10 phút. + HS Diễn kịch + GVTổ chức cho HS thảo luận làm rõ tình huống truyện, nhân vật, cảnh cho chữ trọng tâm là tình huống truyện và chi tiết cảnh cho chữ + HSThảo luận, trình bày theo những gợi dẫn của GV. – Toàn bộ truyện ngắn này xoay quanh sự kiện chính nào? – Tại sao cho rằng đây là một cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ, một cuộc gặp gỡ “kì ngộ”? Em hãy lí giải gợi ý về tính chất không gian, thời gian, thân phận hai nhân vật. – Cuộc đối mặt ngang trái giữa Huấn Cao đã thể hiện rõ tính cách hai nhân vật chính, đó là những nét tính cách gì? Phân tích những tính cách đó? + HS Trình bày. – Theo em, sức hấp dẫn của tình huống truyện đối với các tác phẩm truyện ngắn là gì? Cụ thể – Khái niệm, vai trò của tình huống truyện? – Các loại tình huống truyện cơ bản trong tác phẩm truyện ngắn? tình huống hành động, tình huống tâm trạng, tình huống nhận thức – Tình huống truyện trong “Chữ người tử tù” thuộc loại nào? Vai trò của tình huống truyện trong việc tạo ra sức hấp dẫn của tác phẩm “Chữ người tử tù”? tình huống hành động; đẩy nhân vật tới tình thế éo le, chỉ có thể giải quyết bằng hành động, quyết định diện mạo của toàn truyện truyện ngắn giàu kịch tính à tạo nên sức hấp dẫn. + HSLí giải. + GV Tìm những chi tiết nói về vẻ đẹp tài hoa của nhân vật Huấn Cao? + HSThực hiện yêu cầu. + GV dẫn dắt, đặt câu hỏi dành cho đối tượng học sinhkhá, giỏi Có người cho rằng Huấn Cao không chỉ là một nghệ sĩ mà còn là một người anh hùng với khí phách hiên ngang bất khuất? Hãy chứng minh? + HS Phát hiện tìm và suy nghĩ để chứng minh ý kiến nhận định là đúng. + GV Là người có tài viết chữ đẹp nhưng HC chỉ mới cho chữ cho những ai? Vì sao như vậy? + HSLí giải. + GV Tại sao Huấn Cao lại nhận lời cho chữ quản ngục? Điều đó nói lên vẻ đẹp nào trong con người ông? + HSSuy nghĩ, trình bày. + GV Nêu cảm nhận về câu nói của Huấn Cao với quản ngục “Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”? + HSNêu cảm nhận. + GV Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, nhà văn muốn thể hiện quan điểm như thế nào về một con người có nhân cách cao cả? + HS Thảo luận, trình bày. + GV Hình tượng viên quản ngục có phải là người xấu, kẻ ác không? Vì sao ông ta lại biệt đãi Huấn Cao như vậy? + HSsuy nghĩ, trình bày. + GV Lời nói cuối cùng của quản ngục thể hiện điều gì? + HSNêu suy nghĩ, cảm nhận. + GV Cho HS đọc lại cảnh cho chữ để tạo không khí. Sau đó cho 1 HS đóng vai giáo viên điều khiển tìm hiểu kiến thức theo hệ thống câu hỏi gợi ý Tại sao chính tác giả viết đây là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? Ý nghĩa tư tưởng nghệ thuật của cảnh cho chữ? – Động cơ nào dẫn đến quyết định cho chữ của Huấn Cao? – Địa điểm cho chữ ở đâu, có gì khác với cảnh cho chữ thường thấy? – Người cho chữ là ai? Đang ở trong hoàn cảnh như thế nào? – Vị thế xã hội của người cho chữ và người xin chữ có gì đặc biệt? – Tác dụng của nghệ thuật đối lập cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, không gian, con người,… trong việc thể hiện nội dung? – Thông qua cảnh cho chữ, Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm gì? + HS Bàn bạc thảo luận, lí giải, trả lời. + GV Chốt kiến thức + GV Cho HS rút ra những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. – Nhận xét về bút pháp xây dựng nhân vật của tác giả? – Bút pháp miêu tả cảnh vật của tác giả như thế nào? + HS Trả lời + GV Nhận xét và chốt lại các ý. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Tình huống truyện – Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục trong tình thế đối nghịch, éo le + Xét trên bình diện xã hội o Quản ngục là người địa diện cho trật tự xã hội, có quyền giam cầm, tra tấn. o Huấn Cao là người nổi loạn, đang chờ chịu tội. + Xét trên bình diện nghệ thuật o Họ đều có tâm hồn nghệ sĩ. o Huấn Cao là người tài hoa coi thường, khinh bỉ những kẻ ở chốn nhơ nhuốc. o Quản ngục biết quý trọng, tôn thờ cái đẹp, yêu nghệ thuật thư pháp, xin chữ Huấn Cao. – Kịch tính lên đến đỉnh điểm khi viên quản ngục nhận lệnh chuyển các tử tù ra pháp trường. 2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao. a. Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp – Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”. à Tài viết chữ Hán – nghệ thuật thư pháp – “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm… có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”. – Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình +Kính trọng, ngưỡng người tài, + Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc. b. Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất – Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình. – Ngay khi đặt chân vào nhà ngục + Trước câu nói của tên lính áp giải không thèm để ý, không thèm chấp. + Thản nhiên rũ rệp trên thang gông“Huấn Cao lạnh lùng… nâu đen” Đó là khí phách, tiết tháo của nhà Nho uy vũ bất nắng khuất. – Khi được viên quản ngục biệt đãi “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh” phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết. – Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì… vào đây”. Không quy luỵ trước cường quyền. => Đó là khí phách của một người anh hùng. c. Một nhân cách, một thiên lương cao cả – Tâm hồn trong sáng, cao đẹp “Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thân” à trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỉ. – Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục xem y là kẻ tiểu nhân đối xử coi thường, cao ngạo. – Khi biết tấm lòng của quản ngục + Cảm nhận được “Tấm lòngbiệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “Sở thích cao quý” của quản ngục + Huấn Cao nhận lời cho chữ Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và quý cái đẹp. – Câu nói của Huấn Cao “Thiếu chút nữa … trong thiên hạ” Sự trân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao đẹp. => Huấn Cao là một anh hùng – nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng. – Quan điểm của Nguyễn Tuân Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tác rời nhau. Quan niệm thẩm mỹ tiến bộ. 3. Viên quản ngục – Một người không phải là nghệ sĩ, làm nghề giữ tù nhưng lại có tâm hồn nghệ sĩ, ham mê, quý cái đẹp “Cái sở nguyện của viên quan coi ngục là… ông Huấn Cao viết”. – Say mê tài hoa và kính trọng nhân cách của Huấn Cao nên cung kính biệt đãi Huấn Cao. – Tự biết thân phận của mình “kẻ tiểu lại giữ tù”. – Bất chấp kỉ cương pháp luật, hành động dũng cảm – tôn thờ và xin chữ một tử tù. – Tư thế khúm núm và lời nói cuối truyện của quản ngục “kẻ mê muội này xin bái lĩnh” Sự thức tỉnh của quản ngục. Điều này khiến hình tượng quản ngục đáng trọng hơn. ] Quản ngục là “một thanh âm… xô bồ”. 4. Cảnh cho chữ Làcảnh tượng xưa nay chưa từng có. – Nơi sáng tạo nghệ thuật “Trong một… phân gián” Cái đẹp được tạo ra nơi ngục tù nhơ bẩn, thiên lương cao cả lại tỏa sáng nơi cái ác và bóng tối đang tồn tại, trị vì. – Người nghệ sĩ tài hoa “Một người tù… mảnh ván” Tử tù trở thành nghệ sĩ – anh hùng, mang vẻ đẹp uy nghi, lẫm liệt. – Trật tự thông thường bị đảo lộn “Viên quản ngục… chậu mực” Kẻ cho là tử tù, người nhận là ngục quan, kẻ có quyền hành lại khúm núm, sợ sệt. – Sự đối lập giữa cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, mùi vị, không gian càng làm nổi bật bức tranh bi hùng này. => Cái đẹp, cái thiện chiến thắng cái xấu, cái ác. Đây là sự tôn vinh nhân cách cao cả của con người. 5. Đặc sắc về nghệ thuật – Bút pháp xây dựng nhân vật + Miêu tả nhân vật trong những khoảnh khắc đặc biệt, rất ấn tượng. + Nhân vật giàu tính cách rất ngang tàng, tài năng nhưng có tâm hồn trong sáng. à Biểu tượng về cái đẹp, những con người hoàn mĩ. – Bút pháp miêu tả cảnh vật + Tạo không khí thiêng liêng, cổ kính Cảnh cho chữ + Bút pháp đối lập, ngôn ngữ điêu luyện cảnh tượng hiện lên với đầy đủ vẻ đẹp trang trọng uy nghi, rực rỡ.
Ngày đăng 16/03/2017, 2001 Văn học lãng mạn Việt Nam 1932 – 1945 – ảnh hưởng sâu sắc văn học Pháp – Đây thời dân Pháp sang đô hộ VN, chúng dùng sách "chia để trị" Chúng chia nước thành ba kì, ba hình thức cai trị khác – Về văn hoá, chúng dùng sách "nhồi sọ", đào tạo cho người tri thức VN văn hoá Pháp để lệ thuộc vào Pháp Như viết, văn hoá Pháp văn minh nhân loại, nôi văn chương lãng mạn với bút tiếng như Paul Verlaine, Rim Beau, Paul ELare…rất nhiều nhà thơ VN bị ảnh hưởng trào lưu văn học Pháp để hình thành diễn đàn văn chương VN trào lưu văn học lãng mạn – Văn học lãng mạn chia làm hai phận + Thơ mới gồm bút tiêu biểu Xuân Diệu người bị ảnh hưởng nhiều nhất, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mạc Tử, Vũ Hoàng Chương… + Văn xuôi Tự lực văn đoàn Khải Hưng, Nhất Linh, Hoàn Đạo, Thạch Lam thường viết văn chương thoát ly đời Tiếp theo, hệ thống đề tài văn học lãng mạn chủ yếu xoáy quanh chủ đề tình yêu, thiên nhiên tôn giáo Về chủ đề tình yêu, tình yêu văn học lãng mạn tác giả nhìn theo hướng khác Một tình yêu nhìn theo lối lý tưởng hóa, tình ca đẹp, tình yêu vượt lên tất cảm xúc phàm tục đời, cần nghĩ đến nhau, tâm hồn lúc có hạnh phúc Hồn bướm mơ tiên_ Khái Hưng Hai tình yêu bi kịch, lâm li bi đát buồn đau Đoạn Tuyệt_ Nhất Linh Tuy nhiên hướng tình yêu văn học lãng mạn ngả hướng khác lại có điểm tương đồng tình yêu không gắn liền với hôn nhân gia đình, tình yêu thoát khỏi hôn nhân – điều tư tưởng nhà văn lãng mạn Ngoài ra, chủ đề tôn giáo sở trường văn học lãng mạn Tôn giáo chất đầy trang thơ Hàn Mặc Tử Ave Maria… Có thể thấy Hàn ng ca ngợi thánh nữ Maria văn học Việt Nam “Lạy Bà Đấng tinh tuyền thánh vẹn Giàu nhân đức, giàu muôn hộc từ bi, Cho dâng lời cảm tạ phò nguy Cơn lâm lụy vừa trải qua thế.” Hay Xuân diệu “làm nên giới tình yêu tôn thờ tôn giáo mà người kẻ ngoại đạo” Nói cách khác, nhà thơ, nhà văn lãng mạn tôn giáo hóa văn học, biến thứ thích thành đam mê Chủ đề thiên nhiên chủ đề văn học đến trào lưu văn học lãng mạn, thiên nhiên với nhìn cảm quan nhà văn Thiên nhiên không chuẩn mực để ước lệ mà thiên nhiên đối tượng để tác giả lãng mạn bày tỏ tình cảm, tâm tư Thiên nhiên tiếp nhận chủ quan theo cảm xúc nhà văn “Cây tán cười Một vùng hoa nở hồng tươi vùng Sắc đào thể rung rung Toàn nỗi lòng nở hoa” _Hoa “anh ơi” _ Xuân Diệu Về hệ thống thể loại, vhlm trọng đến thể loại trữ tình, dễ lồng cảm xúc cá nhân thơ, truyện ngắn, tùy bút… Về truyện ngắn, nhờ kết hợp nhuần nhuyễn tự trữ tình, vừa bám sát thực tế đời sống, vừa đào sâu vào giới chủ quan Riêng truyện ngắn viết đề tài tình yêu không đơn câu chuyện mua vui, lấy giải trí, thương cảm độc giả mà tiếng nói giải phóng người khỏi lễ giáo hà khắc, cổ hủ chế độ phong kiến suy tàn Đặc biệt, thơ thể loại đặc trưng cho tư lãng mạn Và “Thơ mới” dấu ấn, điểm nhấn quan trọng cho trào lưu văn học lãng mạn nước ta đầu tk XX Chữ “mới” để rõ thay đổi, canh tân từ nội dung đến hình thức thơ Nếu thơ cũ loại thơ niêm luật chặt chẽ, ý tứ rõ ràng, nội dung bị đóng khung đề tài “phong hoa tuyết nguyệt” thơ lại tự hóa hình thức nội dung thơ Về hình thức, câu thơ giải phóng tối đa câu chữ, cách ngắt dòng, ngắt nhịp tự hóa “Trời cao, xanh ngắt – ô Đôi hạc trắng bay bồng lai” Hay tứ thơ giản dị, không đóng khung hay câu nệ thơ văn thời kì trung đại “Bờ rào bưởi không hoa Qua bên nhà thấy bên nhà vắng teo Lợn không nuôi,đặc ao bèo Giầu không dây chẳng buồn leo vào giàn… Về nội dung, nhiều thơ có nội dung tình yêu hôn nhân- điều mà lễ giáo phong kiến cấm kị Tình già Phan Khôi Bài thơ đời mốc đánh dấu quan trọng cho Thơ Thơ cũ Bài thơ đề cập đến thứ tình cảm "nhân ngãi" "- Ôi đôi ta, tình thương nặng, Mà lấy không đặng, Để đến nỗi, tình trước phụ sau, Chi cho sớm liệu mà buông - Hay! bạc chớ? Buông cho nỡ! Thương chừng hay chừng nấy, Chẳng qua ông Trời bắt đôi ta phải vậy! Ta nhân ngãi, đâu phải vợ chồng." Trên vắn tắt đặc điểm bật văn học khuynh hướng lãng mạn Việt Nam năm đầu kỉ XX ... thiên nhiên chủ đề văn học đến trào lưu văn học lãng mạn, thiên nhiên với nhìn cảm quan nhà văn Thiên nhiên không chuẩn mực để ước lệ mà thiên nhiên đối tượng để tác giả lãng mạn bày tỏ tình cảm,... phong kiến suy tàn Đặc biệt, thơ thể loại đặc trưng cho tư lãng mạn Và “Thơ mới” dấu ấn, điểm nhấn quan trọng cho trào lưu văn học lãng mạn nước ta đầu tk XX Chữ “mới” để rõ thay đổi, canh tân... bắt đôi ta phải vậy! Ta nhân ngãi, đâu phải vợ chồng." Trên vắn tắt đặc điểm bật văn học khuynh hướng lãng mạn Việt Nam năm đầu kỉ XX - Xem thêm -Xem thêm Văn học lãng mạn việt nam, Văn học lãng mạn việt nam,
II. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.+ GV yêu cầu tất cả HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGKđể thực hiện các yêu cầu sau – Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Tuân? – Chỉ ra những biểu hiện về con người, đặc điểm sáng tác và quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện trong tác phẩm?+ HS Thực hiện yêu cầu+ GV Nhấn mạnh những điểm chủ yếu và cho học sinh gạch chân ở sách. + GV Nêu những nét chính về tập “Vang bóng một thời”?+ HS tóm tắt những ý chính. -Tác phẩm “Chữ người tử tù” được viết trong hoàn cảnh nào? Xuất xứ của tác phẩm? – Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm? – Nhan đề của tác phẩm là gì? – Tại sao nhà văn lại đặt tên cho tác phẩm là “Chữ người tử tù”? – Tại sao tác giả không lấy tên nhân vật chính để đặt cho tác phẩm? + GV Nêu bố cục của văn bản? Hãy tóm tắt nội dung của văn bản bằng một sơ đồ tư duy.+ HS Thực hiện yêu cầu B. Hình thành kiến thứcI. Tìm hiểu chung1. Tác giả* Cuộc đời – Nguyễn Tuân 1910- 1987, quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. – Xuất thân trong gia đình nhà nho khi nền Hán học đã tàn. – Năm 1945, Nguyễn Tuân tìm đến cách mạng và dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc. – Là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. – Là cây bút có phong cách độ đáo, nổi bật trong lĩnh vực truyện ngắn, đặc biệt là tùy bút.* Sự nghiệp + Là một nhà văn lớn, 1 nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. + Có đóng góp không nhỏ cho nền văn học hiện đại VN. – Tác phẩm chínhVang bóng một thời, Thiếu quê hương, Sông Đà, Tờ hoa….2. Tập truyện Vang bóng một thời– Xuất bản năm 1940, gồm 11 truyện ngắn viết về “một thời” đã qua nay chỉ còn “vang bóng”.– Nhân vật chính + Chủ yếu là những nho sĩ cuối mùa, tuy buông xuôi bất lực trước hoàn cảnh nhưng quyết giữ “thiên lương” và “sự trong sạch của tâm hồn” bằng cách thực hiện “cái đạo sống của người tài tử”. + Mỗi truyện dường như đi vào một cái tài, một thú chơi tao nhã, phong lưu của những nhà nho lỡ vận chơi chữ, thưởng thức chén trà buổi sớm, làm một chiếc đèn trung thu. + Trong số những con người đó, nổi bật lên là hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện “Chữ người tử tù”3. Tác phẩm “Chữ người tử tù”a. Nhan đề – Xuất xứ– Lần đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng”.–Sau đó, tuyển in trong tập truyện “Vang bóng một thời”1940 và đổi tên thành “Chữ người tử tù”. b. Bố cục + Từ đầu… rồi sẽ liệu Cuộc trò chuyện giữa quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và tâm trạng của quản ngục. + Sớm hôm sau… trong thiên hạ Cảnh nhận tội nhân, cách cư xử đặc biệt của quản ngục với Huấn Cao. + Còn lại Cảnh cho chữ cuối cùng – “một cảnh tương xưa nay chưa từng có”. * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.+ GVCho HS đóng kịch một số trích đoạn đã chuẩn bị trước trong 10 phút. + HS Diễn kịch+ GVTổ chức cho HS thảo luận làm rõ tình huống truyện, nhân vật, cảnh cho chữ trọng tâm là tình huống truyện và chi tiết cảnh cho chữ+ HSThảo luận, trình bày theo những gợi dẫn của GV. – Toàn bộ truyện ngắn này xoay quanh sự kiện chính nào? – Tại sao cho rằng đây là một cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ, một cuộc gặp gỡ “kì ngộ”? Em hãy lí giải gợi ý về tính chất không gian, thời gian, thân phận hai nhân vật. – Cuộc đối mặt ngang trái giữa Huấn Cao đã thể hiện rõ tính cách hai nhân vật chính, đó là những nét tính cách gì? Phân tích những tính cách đó?+ HS Trình bày. – Theo em, sức hấp dẫn của tình huống truyện đối với các tác phẩm truyện ngắn là gì?Cụ thể – Khái niệm, vai trò của tình huống truyện? – Các loại tình huống truyện cơ bản trong tác phẩm truyện ngắn? tình huống hành động, tình huống tâm trạng, tình huống nhận thức – Tình huống truyện trong “Chữ người tử tù” thuộc loại nào? Vai trò của tình huống truyện trong việc tạo ra sức hấp dẫn của tác phẩm “Chữ người tử tù”? tình huống hành động; đẩy nhân vật tới tình thế éo le, chỉ có thể giải quyết bằng hành động, quyết định diện mạo của toàn truyện truyện ngắn giàu kịch tính à tạo nên sức hấp dẫn.+ HSLí giải. + GV Tìm những chi tiết nói về vẻ đẹp tài hoa của nhân vật Huấn Cao?+ HSThực hiện yêu cầu. + GV dẫn dắt, đặt câu hỏi dành cho đối tượng học sinhkhá, giỏi Có người cho rằng Huấn Cao không chỉ là một nghệ sĩ mà còn là một người anh hùng với khí phách hiên ngang bất khuất? Hãy chứng minh? + HS Phát hiện tìm và suy nghĩ để chứng minh ý kiến nhận định là đúng. + GV Là người có tài viết chữ đẹp nhưng HC chỉ mới cho chữ cho những ai? Vì sao như vậy?+ HSLí giải. + GV Tại sao Huấn Cao lại nhận lời cho chữ quản ngục? Điều đó nói lên vẻ đẹp nào trong con người ông?+ HSSuy nghĩ, trình bày. + GV Nêu cảm nhận về câu nói của Huấn Cao với quản ngục “Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”?+ HSNêu cảm nhận. + GV Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, nhà văn muốn thể hiện quan điểm như thế nào về một con người có nhân cách cao cả?+ HS Thảo luận, trình bày. + GV Hình tượng viên quản ngục có phải là người xấu, kẻ ác không? Vì sao ông ta lại biệt đãi Huấn Cao như vậy?+ HSsuy nghĩ, trình bày. + GV Lời nói cuối cùng của quản ngục thể hiện điều gì?+ HSNêu suy nghĩ, cảm nhận. + GV Cho HS đọc lại cảnh cho chữ để tạo không khí. Sau đó cho 1 HS đóng vai giáo viên điều khiển tìm hiểu kiến thức theo hệ thống câu hỏi gợi ý Tại sao chính tác giả viết đây là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? Ý nghĩa tư tưởng nghệ thuật của cảnh cho chữ? – Động cơ nào dẫn đến quyết định cho chữ của Huấn Cao? – Địa điểm cho chữ ở đâu, có gì khác với cảnh cho chữ thường thấy? – Người cho chữ là ai? Đang ở trong hoàn cảnh như thế nào? – Vị thế xã hội của người cho chữ và người xin chữ có gì đặc biệt? – Tác dụng của nghệ thuật đối lập cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, không gian, con người,… trong việc thể hiện nội dung? – Thông qua cảnh cho chữ, Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm gì? + HS Bàn bạc thảo luận, lí giải, trả lời. + GV Chốt kiến thức + GV Cho HS rút ra những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. – Nhận xét về bút pháp xây dựng nhân vật của tác giả? – Bút pháp miêu tả cảnh vật của tác giả như thế nào? + HS Trả lời + GV Nhận xét và chốt lại các ý. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Tình huống truyện– Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục trong tình thế đối nghịch, éo le+ Xét trên bình diện xã hội o Quản ngục là người địa diện cho trật tự xã hội, có quyền giam cầm, tra tấn. o Huấn Cao là người nổi loạn, đang chờ chịu tội.+ Xét trên bình diện nghệ thuật o Họ đều có tâm hồn nghệ sĩ. o Huấn Cao là người tài hoa coi thường, khinh bỉ những kẻ ở chốn nhơ nhuốc. o Quản ngục biết quý trọng, tôn thờ cái đẹp, yêu nghệ thuật thư pháp, xin chữ Huấn Cao. – Kịch tính lên đến đỉnh điểm khi viên quản ngục nhận lệnh chuyển các tử tù ra pháp trường. 2. Hình tượng nhân vật Huấn Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp – Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”. à Tài viết chữ Hán – nghệ thuật thư pháp– “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm… có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”. – Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình +Kính trọng, ngưỡng người tài, + Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất – Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình. – Ngay khi đặt chân vào nhà ngục + Trước câu nói của tên lính áp giải không thèm để ý, không thèm chấp. + Thản nhiên rũ rệp trên thang gông“Huấn Cao lạnh lùng… nâu đen” Đó là khí phách, tiết tháo của nhà Nho uy vũ bất nắng khuất. – Khi được viên quản ngục biệt đãi “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh” phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết. – Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì… vào đây”. Không quy luỵ trước cường quyền. => Đó là khí phách của một người anh Một nhân cách, một thiên lương cao cả – Tâm hồn trong sáng, cao đẹp“Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thân” à trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỉ. – Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục xem y là kẻ tiểu nhân đối xử coi thường, cao ngạo. – Khi biết tấm lòng của quản ngục + Cảm nhận được “Tấm lòngbiệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “Sở thích cao quý” của quản ngục + Huấn Cao nhận lời cho chữ Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và quý cái đẹp. – Câu nói của Huấn Cao “Thiếu chút nữa … trong thiên hạ” Sự trân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao đẹp. => Huấn Cao là một anh hùng – nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng. – Quan điểm của Nguyễn Tuân Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tác rời nhau. Quan niệm thẩm mỹ tiến bộ. 3. Viên quản ngục – Một người không phải là nghệ sĩ, làm nghề giữ tù nhưng lại có tâm hồn nghệ sĩ, ham mê, quý cái đẹp“Cái sở nguyện của viên quan coi ngục là… ông Huấn Cao viết”. – Say mê tài hoa và kính trọng nhân cách của Huấn Cao nên cung kính biệt đãi Huấn Cao. – Tự biết thân phận của mình “kẻ tiểu lại giữ tù”. – Bất chấp kỉ cương pháp luật, hành động dũng cảm – tôn thờ và xin chữ một tử tù. – Tư thế khúm núm và lời nói cuối truyện của quản ngục “kẻ mê muội này xin bái lĩnh” Sự thức tỉnh của quản ngục. Điều này khiến hình tượng quản ngục đáng trọng hơn. ] Quản ngục là “một thanh âm… xô bồ”.4. Cảnh cho chữ Làcảnh tượng xưa nay chưa từng có. – Nơi sáng tạo nghệ thuật “Trong một… phân gián” Cái đẹp được tạo ra nơi ngục tù nhơ bẩn, thiên lương cao cả lại tỏa sáng nơi cái ác và bóng tối đang tồn tại, trị vì. – Người nghệ sĩ tài hoa “Một người tù… mảnh ván” Tử tù trở thành nghệ sĩ – anh hùng, mang vẻ đẹp uy nghi, lẫm liệt. – Trật tự thông thường bị đảo lộn “Viên quản ngục… chậu mực” Kẻ cho là tử tù, người nhận là ngục quan, kẻ có quyền hành lại khúm núm, sợ sệt. – Sự đối lập giữa cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, mùi vị, không gian càng làm nổi bật bức tranh bi hùng này. => Cái đẹp, cái thiện chiến thắng cái xấu, cái ác. Đây là sự tôn vinh nhân cách cao cả của con người. 5. Đặc sắc về nghệ thuật– Bút pháp xây dựng nhân vật + Miêu tả nhân vật trong những khoảnh khắc đặc biệt, rất ấn tượng. + Nhân vật giàu tính cách rất ngang tàng, tài năng nhưng có tâm hồn trong sáng. à Biểu tượng về cái đẹp, những con người hoàn mĩ.– Bút pháp miêu tả cảnh vật + Tạo không khí thiêng liêng, cổ kính Cảnh cho chữ + Bút pháp đối lập, ngôn ngữ điêu luyện cảnh tượng hiện lên với đầy đủ vẻ đẹp trang trọng uy nghi, rực rỡ.
chuyên đề văn học lãng mạn việt nam